Tin Chi Tiết
Quy chế hoạt động Ban Thường trực Hội đồng Trị sự

GIÁO HỘI PHẬT GIÁO VIỆT NAM

HỘI ĐỒNG TRỊ SỰ

GIÁO HỘI PHẬT GIÁO VIỆT NAM

HỘI ĐỒNG TRỊ SỰ

-----oo0oo-----

QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG

BAN THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG TRỊ SỰ

GIÁO HỘI PHẬT GIÁO VIỆT NAM

Quy chế hoạt động Ban Thường trực Hội đồng Trị sự Giáo hội Phật giáo Việt Nam được thành lập chiếu theo điều 19, 20, 21, 22 chương V Hiến chương Giáo hội Phật giáo Việt Nam đã được tu chỉnh tại Đại hội Đại biểu Phật giáo toàn quốc lần thứ VI; và căn cứ Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VI Giáo hội Phật giáo Việt Nam ngày 14 tháng 12 năm 2007 nhằm mục đích:

1. Điều hành mọi hoạt động của Ban Thường trực Hội đồng Trị sự Giáo hội Phật giáo Việt Nam, các Ban, Viện và các cấp Giáo hội.

2. Qui định quyền hạn và nhiệm vụ của Ban Thường trực Hội đồng Trị sự, các Ban, Viện Trung ương và các cấp Giáo hội.

3. Qui định phạm vi hoạt động và sự liên lạc giữa Văn phòng Trung ương Giáo hội với các Ban, Viện Trung ương và các cấp Giáo hội.

4. Qui định tổ chức nhân sự hai Văn phòng Trung ương Giáo hội.

CHƯƠNG I

HỆ THỐNG TỔ CHỨC - HÀNH CHÁNH

Điều 1: Ban Thường trực Hội đồng Trị sự Giáo hội Phật giáo Việt Nam do Hội đồng Trị sự suy cử, gồm có:

- Chủ tịch

- Ba Phó Chủ tịch Thường trực

- Các Phó Chủ tịch

- Tổng Thư ký

- Hai Phó Tổng Thư ký

- Trưởng Ban Tăng sự

- Trưởng Ban Giáo dục Tăng Ni

- Trưởng Ban Hướng dẫn Phật tử

- Trưởng Ban Hoằng pháp

- Trưởng Ban Nghi lễ

- Trưởng Ban Văn hóa

- Trưởng Ban Kinh tế Tài chính

- Trưởng Ban Từ thiện Xã hội

- Trưởng Ban Phật giáo Quốc tế

- Viện Trưởng Viện Nghiên cứu Phật học Việt Nam

- Các ủy viên Thư ký

- Hai ủy viên Pháp chế

- Bốn ủy viên Kiểm soát

- Hai ủy viên Thủ quỹ

- Các ủy viên Thường trực.

Điều 2: Ban Thường trực Hội đồng Trị sự có nhiệm vụ:

a. Thảo luận và quyết định các vấn đề trọng yếu của Giáo hội Phật giáo Việt Nam giữa 2 kỳ họp của Hội đồng Trị sự.

b. Chuẩn y thành phần nhân sự các Ban, Viện Trung ương Giáo hội, Ban Trị sự Tỉnh, Thành hội Phật giáo, Hội đồng điều hành Học viện Phật giáo Việt Nam do các Trưởng Ban, Viện trưởng và Ban Trị sự Tỉnh, Thành hội Phật giáo đệ trình.

c. Đệ trình danh sách Tăng Ni tấn phong giáo phẩm lên Ban Thường trực Hội đồng Chứng minh để phê chuẩn và ra quyết định tấn phong tại Hội nghị thường niên hay tại Đại hội Phật giáo toàn quốc.

d. Đệ trình lên Hội đồng Chứng minh kỷ luật đối với các Ủy viên Hội đồng Trị sự.

e. Đệ trình lên Ban Thường trực Hội đồng Chứng minh xử lý theo luật Phật các Tăng Ni vi phạm giới luật.

f. Quyết định tuyên dương công đức hay kỷ luật đối với các Ban, Viện Trung ương, các thành viên Ban Trị sự Tỉnh, Thành hội Phật giáo.

Điều 3: Các kỳ họp định kỳ của Ban Thường trực Hội đồng Trị sự do Chủ tịch Hội đồng Trị sự triệu tập và chủ tọa. Kỳ họp sẽ được ấn định trong Nghị quyết của Ban Thường trực Hội đồng Trị sự. Kỳ họp được hợp lệ khi số thành viên hiện diện quá bán tổng số Ủy viên Ban Thường trực Hội đồng Trị sự.

Ngoài các kỳ họp định kỳ, khi cần thiết Chủ tịch Hội đồng Trị sự có thể triệu tập phiên họp bất thường Ban Thường trực Hội đồng Trị sự sau khi đã thống nhất ý kiến với ba Phó Chủ tịch Thường trực và Tổng Thư ký. Đặc biệt là sau Đại hội Phật giáo toàn quốc, khi đã được Chính phủ phê chuẩn các văn kiện và thành phần nhân sự của Giáo hội, thì triệu tập phiên họp bất thường để thông qua nhân sự các Ban, Viện Trung ương Giáo hội. Đối với các kỳ họp định kỳ được ấn định, nếu trường hợp Chủ tịch không thể triệu tập hay chủ tọa kỳ họp thì ủy nhiệm một trong ba Phó Chủ tịch Thường trực thay mặt Chủ tịch triệu tập hoặc chủ tọa kỳ họp của Ban Thường trực Hội đồng Trị sự.

Điều 4: Chủ tịch Hội đồng Trị sự thay mặt Giáo hội Phật giáo Việt Nam về mặt pháp lý Nhà nước và các mối quan hệ ở trong và ngoài nước.

Chủ tịch Hội đồng Trị sự có nhiệm vụ triệu tập Đại hội đại biểu Giáo hội Phật giáo Việt Nam; triệu tập Hội nghị thường niên của Trung ương Giáo hội; triệu tập và chủ tọa các kỳ họp Ban Thường trực Hội đồng Trị sự Giáo hội Phật giáo Việt Nam. Chủ tịch Hội đồng Trị sự thay mặt Hội đồng Trị sự ký quyết định bổ nhiệm các chức danh Chánh, Phĩ Văn phòng Trung ương Giáo hội. Phê chuẩn Quy chế hoạt động Ban Thường trực Hội đồng Trị sự, Ban Trị sự Tỉnh, Thành hội Phật giáo, Ban Đại diện Quận, Huyện, Thị Thành hội Phật giáo thuộc Tỉnh, thành phần nhân sự các Ban, Viện Trung ương Giáo hội, Ban Trị sự Tỉnh, Thành hội Phật giáo, Hội đồng điều hành Học viện Phật giáo Việt Nam.

Chủ tịch Hội đồng Trị sự chỉ đạo triển khai thực hiện các Nghị quyết, quyết định của Đại hội, Hội nghị và của Ban Thường trực Hội đồng Trị sự.

Điều 5: Các Phó Chủ tịch Thường trực Hội đồng Trị sự phụ tá Chủ tịch các việc mà Chủ tịch ủy nhiệm. Nếu Chủ tịch Hội đồng Trị sự vắng mặt thì một trong ba Phó Chủ tịch Thường trực thay mặt Chủ tịch điều hành mọi hoạt động Phật sự theo ủy nhiệm của Chủ tịch.

Nếu Chủ tịch khuyết nhiệm, Ban Thường trực Hội đồng Trị sự suy cử một trong ba Phó Chủ tịch thường trực kiêm nhiệm quyền Chủ tịch Hội đồng Trị sự cho đến Hội nghị thường niên hoặc Đại hội của Giáo hội sẽ có suy cử chính thức.

Điều 6: Ban Thường trực Hội đồng Trị sự Giáo hội Phật giáo Việt Nam có hai văn phòng: Một tại Thủ đô Hà Nội là Văn phòng 1 - Chùa Quán Sứ, số 73 Phố Quán Sứ, quận Hoàn Kiếm; Một tại Tp. Hồ Chí Minh là Văn phòng 2 - Thiền viện Quảng Đức, 294 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường 8, quận 3.

- Văn phòng 1: Điều hành mọi Phật sự của Giáo hội ở các Tỉnh phía Bắc (Từ Quảng Bình trở ra).

- Văn phòng 2: Điều hành mọi Phật sự của Giáo hội ở các tỉnh phía Nam (từ Quảng Trị trở vào). Mỗi Văn phòng có một Chánh văn phòng, do Phó Tổng Thư ký trực tiếp đảm nhiệm.

Điều 7: Trong thời gian giữa hai kỳ họp, tại Văn phòng 1 và Văn phòng 2, Phó Chủ tịch Thường trực cùng với Tổng, Phó Tổng Thư ký, các Ủy viên Thư ký (Ban Thư ký), Ủy viên Kiểm soát, Ủy viên Pháp chế phối hợp giải quyết các công việc của Giáo hội; nếu có những Phật sự trọng yếu, liên quan đến các Ban chuyên môn thì cần hội ý thêm với các vị Phó Chủ tịch và các Trưởng ban liên hệ dưới sự chỉ đạo chung của Hòa thượng Chủ tịch.

Điều 8: Tổng Thư ký điều khiển hoạt động của các Ủy viên Thư ký và 2 Văn phòng Trung ương Giáo hội, tổng hợp tình hình, đề xuất phương hướng hoạt động của Giáo hội phù hợp các ngành hoạt động trong Giáo hội, dự thảo các văn kiện, các báo cáo cho Đại hội, Hội nghị và các phiên họp của Ban Thường trực Hội đồng Trị sự. Thừa ủy nhiệm Hòa thượng Chủ tịch ký ban hành các loại văn bản hành chánh pháp quy.

Điều 9: Các Phó Tổng Thư ký phụ tá Tổng Thư ký trong hoạt động Phật sự, thay mặt Tổng Thư ký xử lý các công việc khi Tổng Thư ký vắng mặt. Các Phó Tổng Thư ký, Ủy viên Thư ký, Ủy viên Kiểm soát, Ủy viên Pháp chế được phân công theo dõi các hoạt động Phật sự chuyên ngành của Giáo hội cũng như một số công tác hành chánh có liên quan.

Điều 10: Chánh Văn phòng 1, Văn phòng 2 Trung ương Giáo hội có nhiệm vụ điều hành tổng quát các bộ phận chuyên trách của 2 Văn phòng, tiếp nhận, phân phối và lưu trữ công văn, quản lý con dấu, soạn thảo các văn thư, chịu trách nhiệm về các tư liệu thuộc Văn phòng.

Điều 11: Tùy theo nhu cầu công tác Phật sự của Giáo hội, Ban Thường trực Hội đồng Trị sự sẽ phân công cụ thể đối với các ủy viên Thường trực.

CHƯƠNG II

CÁC BAN, VIỆN VÀ CÁC TRƯỞNG BAN, VIỆN TRƯỞNG

Điều 12 : Ban Thường trực Hội đồng Trị sự có 09 Ban và 01 Viện:

1. Ban Tăng sự

2. Ban Giáo dục Tăng Ni

3. Ban Hướng dẫn Phật tử

4. Ban Hoằng pháp

5. Ban Nghi lễ

6. Ban Văn hóa

7. Ban Kinh tế Tài chính

8. Ban Từ thiện Xã hội

9. Ban Phật giáo Quốc tế

10. Viện Nghiên cứu Phật học Việt Nam

Ban, Viện Trung ương là cơ quan của Ban Thường trực Hội đồng Trị sự, thực hiện chức năng quản lý chuyên môn theo ngành, lĩnh vực và chịu trách nhiệm trước Ban Thường trực Hội đồng Trị sự về công tác Phật sự được giao. Mỗi Ban, Viện dưới sự lãnh đạo của một vị Trưởng ban, Viện trưởng. Trưởng ban hoặc Phó ban là thành viên Ban Thường trực Hội đồng Trị sự do Hội đồng Trị sự suy cử. Trưởng ban mời thêm các Phó ban, một số Ủy viên và các Thư ký để giúp việc. Số lượng thành viên mỗi Ban, Viện Trung ương không quá 47 thành viên; có thể thành lập nhiều Phân ban, Phân viện với số lượng không quá 37 thành viên và được Ban Thường trực Hội đồng Trị sự chuẩn y bằng một quyết định. Mỗi Ban có Văn phòng làm việc, có con dấu riêng, sinh hoạt và lưu trữ hồ sơ tại Văn phòng của Ban, Viện và Văn phòng 1, Văn phòng 2 Trung ương Giáo hội.

Mỗi Ban, Viện được hoạt động theo Nội qui của Ban, Viện. Nội qui này phải phù hợp với Hiến chương, quy chế Ban Thường trực Hội đồng Trị sự và được thi hành sau khi đã được Ban Thường trực Hội đồng Trị sự phê chuẩn.

Các Ban, Viện làm việc thông qua hai Văn phòng Trung ương Giáo hội và có báo cáo định kỳ 6 tháng 1 lần cho Ban Thường trực Hội đồng Trị sự thông qua Văn phòng 1, Văn phòng 2 Trung ương về các hoạt động cùng các đề xuất mới. Hai Văn phòng Trung ương Giáo hội có trách nhiệm hỗ trợ cho các hoạt động của Ban, Viện.

Văn bản của Ban, Viện do Trưởng ban, Viện trưởng hoặc Phó ban, Phó Viện trưởng là thành viên Ban Thường trực Hội đồng Trị sự ký phổ biến đến các Tỉnh, Thành hội đều phải báo cáo Ban Thường trực Hội đồng Trị sự. Trưởng ban, Viện trưởng hoặc Phó ban, Phó Viện trưởng Thường trực thừa ủy nhiệm Ban Thường trực Hội đồng Trị sự theo dõi việc thực hiện văn bản đó và báo cáo với Ban Thường trực Hội đồng Trị sự.

Mọi hoạt động chuyên Ngành do Trưởng ban, Viện trưởng, Phó ban, Phó Viện trưởng Thường trực chịu trách nhiệm. Nếu những hoạt động này có quan hệ đến các Ban, Ngành khác thì phải được Ban Thường trực thông qua.

Các Ban, Viện Trung ương được sử dụng con dấu riêng, thuộc phạm vi hành chánh nội bộ, do Ban Thường trực Hội đồng Trị sự quy định.

CHƯƠNG III

TÀI CHÍNH - THỦ QUỸ - KIỂM SOÁT

Điều 13: Tài chính của Giáo hội Phật giáo Việt Nam gồm có:

1. Công đức phí do thành viên đóng góp.

2. Tài vật hiến cúng hợp pháp.

3. Tài vật do Giáo hội tự tạo hợp pháp.

Điều 14: Truởng Ban Kinh tế Tài chính Trung ương chịu trách nhiệm lập kế hoạch và mọi văn bản về tài chính hằng năm của Giáo hội. Kế hoạch tài chính này được thi hành sau khi Ban Thường trực Hội đồng Trị sự phê chuẩn; Báo cáo đầy đủ về tài chính của Giáo hội, trình Ban Thường trực Hội đồng Trị sự trước ngày Hội nghị Trung ương của Giáo hội hay Đại hội.

Điều 15: Ủy viên Thủ quỹ chịu trách nhiệm về quỹ Trung ương của Giáo hội Phật giáo Việt Nam. Quỹ Trung ương là nơi tập trung tất cả các nguồn tài chính của Trung ương Giáo hội. Mọi nguyên tắc về tài chính được thực hiện theo Nghị quyết của Ban Thường trực Hội đồng Trị sự. Ủy viên Thủ quỹ phải báo cáo thu chi tài chính của Giáo hội trước kỳ họp Ban Thường trực Hội đồng Trị sự, Hội nghị Trung ương của Giáo hội và Đại hội.

Điều 16: Hòa thượng Chủ tịch Hội đồng Trị sự là chuẩn chi viên và được thực hiện theo Nghị quyết Ban Thường trực Hội đồng Trị sự.

Điều 17: Các Ủy viên Kiểm soát có nhiệm vụ theo dõi, góp ý vào các hoạt động của Giáo hội và kiểm soát về tài chính và quỹ Trung ương của Giáo hội. Ký nhận xét vào các văn bản báo cáo tài chính.

CHƯƠNG IV

HỆ THỐNG LIÊN LẠC - TRÁCH NHIỆM LIÊN HỆ

Điều 18: Hòa thượng Chủ tịch, các Hòa thượng Phó Chủ tịch thường trực, Tổng Thư ký và Phó Tổng Thư ký Hội đồng Trị sự liên lạc trực tiếp với Ban Thường trực Ban Trị sự Tỉnh, Thành hội Phật giáo và ngược lại, Ban Thường trực Ban Trị sự Tỉnh, Thành hội Phật giáo có thể liên lạc với các Ban, Viện Trung ương và ngược lại, nhưng phải báo cáo với Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Thường trực và Tổng Thư ký, Phó Tổng Thư ký Hội đồng Trị sự.

Điều 19: Các Truởng ban, Phó Trưởng ban Thường trực, Viện trưởng, Phó Viện trưởng Thường trực thừa ủy nhiệm Ban Thường trực Hội đồng Trị sự ban hành các Thông tư theo hệ thống dọc của Ban, Viện liên quan khi được sự chấp thuận của Ban Thường trực Hội đồng Trị sự. Về văn bản các Ban chuyên môn thuộc Tỉnh, Thành hội Phật giáo gửi về Ban Thường trực Hội đồng Trị sự, Văn phòng Trung ương Giáo hội sẽ chuyển tiếp cho các Ban, Viện Trung ương.

Điều 20: Mọi sự thi hành Quyết định hay Nghị quyết của Ban Thường trực Hội đồng Trị sự ở cấp Ban, Viện và mọi hoạt động của các Ban, Viện, Trưởng ban hoặc Viện trưởng phải báo cáo với Ban Thường trực Hội đồng Trị sự.

CHƯƠNG V

SỬA ĐỔI QUY CHẾ

Điều 21: Quy chế này có thể được tu chỉnh, sửa đổi với đa số 2/3 trong tổng số thành viên Ban Thường trực Hội đồng Trị sự biểu quyết thông tại kỳ họp của Ban Thường trực Hội đồng Trị sự và phải đệ trình Ban Thường trực Hội đồng Chứng minh duyệt y. Quy chế Ban Thường trực Hội đồng Trị sự Giáo hội Phật giáo Việt Nam gồm 05 Chương, 21 điều đã được Ban Thường trực Hội đồng Trị sự nhất trí thông qua trong kỳ họp ngày 22 tháng 8 năm 2008 và có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.

BAN THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG TRỊ SỰ

GIÁO HỘI PHẬT GIÁO VIỆT NAM

-----oo0oo-----

QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG

BAN THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG TRỊ SỰ

GIÁO HỘI PHẬT GIÁO VIỆT NAM

Quy chế hoạt động Ban Thường trực Hội đồng Trị sự Giáo hội Phật giáo Việt Nam được thành lập chiếu theo điều 19, 20, 21, 22 chương V Hiến chương Giáo hội Phật giáo Việt Nam đã được tu chỉnh tại Đại hội Đại biểu Phật giáo toàn quốc lần thứ VI; và căn cứ Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VI Giáo hội Phật giáo Việt Nam ngày 14 tháng 12 năm 2007 nhằm mục đích:

1. Điều hành mọi hoạt động của Ban Thường trực Hội đồng Trị sự Giáo hội Phật giáo Việt Nam, các Ban, Viện và các cấp Giáo hội.

2. Qui định quyền hạn và nhiệm vụ của Ban Thường trực Hội đồng Trị sự, các Ban, Viện Trung ương và các cấp Giáo hội.

3. Qui định phạm vi hoạt động và sự liên lạc giữa Văn phòng Trung ương Giáo hội với các Ban, Viện Trung ương và các cấp Giáo hội.

4. Qui định tổ chức nhân sự hai Văn phòng Trung ương Giáo hội.

CHƯƠNG I

HỆ THỐNG TỔ CHỨC - HÀNH CHÁNH

Điều 1: Ban Thường trực Hội đồng Trị sự Giáo hội Phật giáo Việt Nam do Hội đồng Trị sự suy cử, gồm có:

- Chủ tịch

- Ba Phó Chủ tịch Thường trực

- Các Phó Chủ tịch

- Tổng Thư ký

- Hai Phó Tổng Thư ký

- Trưởng Ban Tăng sự

- Trưởng Ban Giáo dục Tăng Ni

- Trưởng Ban Hướng dẫn Phật tử

- Trưởng Ban Hoằng pháp

- Trưởng Ban Nghi lễ

- Trưởng Ban Văn hóa

- Trưởng Ban Kinh tế Tài chính

- Trưởng Ban Từ thiện Xã hội

- Trưởng Ban Phật giáo Quốc tế

- Viện Trưởng Viện Nghiên cứu Phật học Việt Nam

- Các ủy viên Thư ký

- Hai ủy viên Pháp chế

- Bốn ủy viên Kiểm soát

- Hai ủy viên Thủ quỹ

- Các ủy viên Thường trực.

Điều 2: Ban Thường trực Hội đồng Trị sự có nhiệm vụ:

a. Thảo luận và quyết định các vấn đề trọng yếu của Giáo hội Phật giáo Việt Nam giữa 2 kỳ họp của Hội đồng Trị sự.

b. Chuẩn y thành phần nhân sự các Ban, Viện Trung ương Giáo hội, Ban Trị sự Tỉnh, Thành hội Phật giáo, Hội đồng điều hành Học viện Phật giáo Việt Nam do các Trưởng Ban, Viện trưởng và Ban Trị sự Tỉnh, Thành hội Phật giáo đệ trình.

c. Đệ trình danh sách Tăng Ni tấn phong giáo phẩm lên Ban Thường trực Hội đồng Chứng minh để phê chuẩn và ra quyết định tấn phong tại Hội nghị thường niên hay tại Đại hội Phật giáo toàn quốc.

d. Đệ trình lên Hội đồng Chứng minh kỷ luật đối với các Ủy viên Hội đồng Trị sự.

e. Đệ trình lên Ban Thường trực Hội đồng Chứng minh xử lý theo luật Phật các Tăng Ni vi phạm giới luật.

f. Quyết định tuyên dương công đức hay kỷ luật đối với các Ban, Viện Trung ương, các thành viên Ban Trị sự Tỉnh, Thành hội Phật giáo.

Điều 3: Các kỳ họp định kỳ của Ban Thường trực Hội đồng Trị sự do Chủ tịch Hội đồng Trị sự triệu tập và chủ tọa. Kỳ họp sẽ được ấn định trong Nghị quyết của Ban Thường trực Hội đồng Trị sự. Kỳ họp được hợp lệ khi số thành viên hiện diện quá bán tổng số Ủy viên Ban Thường trực Hội đồng Trị sự.

Ngoài các kỳ họp định kỳ, khi cần thiết Chủ tịch Hội đồng Trị sự có thể triệu tập phiên họp bất thường Ban Thường trực Hội đồng Trị sự sau khi đã thống nhất ý kiến với ba Phó Chủ tịch Thường trực và Tổng Thư ký. Đặc biệt là sau Đại hội Phật giáo toàn quốc, khi đã được Chính phủ phê chuẩn các văn kiện và thành phần nhân sự của Giáo hội, thì triệu tập phiên họp bất thường để thông qua nhân sự các Ban, Viện Trung ương Giáo hội. Đối với các kỳ họp định kỳ được ấn định, nếu trường hợp Chủ tịch không thể triệu tập hay chủ tọa kỳ họp thì ủy nhiệm một trong ba Phó Chủ tịch Thường trực thay mặt Chủ tịch triệu tập hoặc chủ tọa kỳ họp của Ban Thường trực Hội đồng Trị sự.

Điều 4: Chủ tịch Hội đồng Trị sự thay mặt Giáo hội Phật giáo Việt Nam về mặt pháp lý Nhà nước và các mối quan hệ ở trong và ngoài nước.

Chủ tịch Hội đồng Trị sự có nhiệm vụ triệu tập Đại hội đại biểu Giáo hội Phật giáo Việt Nam; triệu tập Hội nghị thường niên của Trung ương Giáo hội; triệu tập và chủ tọa các kỳ họp Ban Thường trực Hội đồng Trị sự Giáo hội Phật giáo Việt Nam. Chủ tịch Hội đồng Trị sự thay mặt Hội đồng Trị sự ký quyết định bổ nhiệm các chức danh Chánh, Phĩ Văn phòng Trung ương Giáo hội. Phê chuẩn Quy chế hoạt động Ban Thường trực Hội đồng Trị sự, Ban Trị sự Tỉnh, Thành hội Phật giáo, Ban Đại diện Quận, Huyện, Thị Thành hội Phật giáo thuộc Tỉnh, thành phần nhân sự các Ban, Viện Trung ương Giáo hội, Ban Trị sự Tỉnh, Thành hội Phật giáo, Hội đồng điều hành Học viện Phật giáo Việt Nam.

Chủ tịch Hội đồng Trị sự chỉ đạo triển khai thực hiện các Nghị quyết, quyết định của Đại hội, Hội nghị và của Ban Thường trực Hội đồng Trị sự.

Điều 5: Các Phó Chủ tịch Thường trực Hội đồng Trị sự phụ tá Chủ tịch các việc mà Chủ tịch ủy nhiệm. Nếu Chủ tịch Hội đồng Trị sự vắng mặt thì một trong ba Phó Chủ tịch Thường trực thay mặt Chủ tịch điều hành mọi hoạt động Phật sự theo ủy nhiệm của Chủ tịch.

Nếu Chủ tịch khuyết nhiệm, Ban Thường trực Hội đồng Trị sự suy cử một trong ba Phó Chủ tịch thường trực kiêm nhiệm quyền Chủ tịch Hội đồng Trị sự cho đến Hội nghị thường niên hoặc Đại hội của Giáo hội sẽ có suy cử chính thức.

Điều 6: Ban Thường trực Hội đồng Trị sự Giáo hội Phật giáo Việt Nam có hai văn phòng: Một tại Thủ đô Hà Nội là Văn phòng 1 - Chùa Quán Sứ, số 73 Phố Quán Sứ, quận Hoàn Kiếm; Một tại Tp. Hồ Chí Minh là Văn phòng 2 - Thiền viện Quảng Đức, 294 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường 8, quận 3.

- Văn phòng 1: Điều hành mọi Phật sự của Giáo hội ở các Tỉnh phía Bắc (Từ Quảng Bình trở ra).

- Văn phòng 2: Điều hành mọi Phật sự của Giáo hội ở các tỉnh phía Nam (từ Quảng Trị trở vào). Mỗi Văn phòng có một Chánh văn phòng, do Phó Tổng Thư ký trực tiếp đảm nhiệm.

Điều 7: Trong thời gian giữa hai kỳ họp, tại Văn phòng 1 và Văn phòng 2, Phó Chủ tịch Thường trực cùng với Tổng, Phó Tổng Thư ký, các Ủy viên Thư ký (Ban Thư ký), Ủy viên Kiểm soát, Ủy viên Pháp chế phối hợp giải quyết các công việc của Giáo hội; nếu có những Phật sự trọng yếu, liên quan đến các Ban chuyên môn thì cần hội ý thêm với các vị Phó Chủ tịch và các Trưởng ban liên hệ dưới sự chỉ đạo chung của Hòa thượng Chủ tịch.

Điều 8: Tổng Thư ký điều khiển hoạt động của các Ủy viên Thư ký và 2 Văn phòng Trung ương Giáo hội, tổng hợp tình hình, đề xuất phương hướng hoạt động của Giáo hội phù hợp các ngành hoạt động trong Giáo hội, dự thảo các văn kiện, các báo cáo cho Đại hội, Hội nghị và các phiên họp của Ban Thường trực Hội đồng Trị sự. Thừa ủy nhiệm Hòa thượng Chủ tịch ký ban hành các loại văn bản hành chánh pháp quy.

Điều 9: Các Phó Tổng Thư ký phụ tá Tổng Thư ký trong hoạt động Phật sự, thay mặt Tổng Thư ký xử lý các công việc khi Tổng Thư ký vắng mặt. Các Phó Tổng Thư ký, Ủy viên Thư ký, Ủy viên Kiểm soát, Ủy viên Pháp chế được phân công theo dõi các hoạt động Phật sự chuyên ngành của Giáo hội cũng như một số công tác hành chánh có liên quan.

Điều 10: Chánh Văn phòng 1, Văn phòng 2 Trung ương Giáo hội có nhiệm vụ điều hành tổng quát các bộ phận chuyên trách của 2 Văn phòng, tiếp nhận, phân phối và lưu trữ công văn, quản lý con dấu, soạn thảo các văn thư, chịu trách nhiệm về các tư liệu thuộc Văn phòng.

Điều 11: Tùy theo nhu cầu công tác Phật sự của Giáo hội, Ban Thường trực Hội đồng Trị sự sẽ phân công cụ thể đối với các ủy viên Thường trực.

CHƯƠNG II

CÁC BAN, VIỆN VÀ CÁC TRƯỞNG BAN, VIỆN TRƯỞNG

Điều 12 : Ban Thường trực Hội đồng Trị sự có 09 Ban và 01 Viện:

1. Ban Tăng sự

2. Ban Giáo dục Tăng Ni

3. Ban Hướng dẫn Phật tử

4. Ban Hoằng pháp

5. Ban Nghi lễ

6. Ban Văn hóa

7. Ban Kinh tế Tài chính

8. Ban Từ thiện Xã hội

9. Ban Phật giáo Quốc tế

10. Viện Nghiên cứu Phật học Việt Nam

Ban, Viện Trung ương là cơ quan của Ban Thường trực Hội đồng Trị sự, thực hiện chức năng quản lý chuyên môn theo ngành, lĩnh vực và chịu trách nhiệm trước Ban Thường trực Hội đồng Trị sự về công tác Phật sự được giao. Mỗi Ban, Viện dưới sự lãnh đạo của một vị Trưởng ban, Viện trưởng. Trưởng ban hoặc Phó ban là thành viên Ban Thường trực Hội đồng Trị sự do Hội đồng Trị sự suy cử. Trưởng ban mời thêm các Phó ban, một số Ủy viên và các Thư ký để giúp việc. Số lượng thành viên mỗi Ban, Viện Trung ương không quá 47 thành viên; có thể thành lập nhiều Phân ban, Phân viện với số lượng không quá 37 thành viên và được Ban Thường trực Hội đồng Trị sự chuẩn y bằng một quyết định. Mỗi Ban có Văn phòng làm việc, có con dấu riêng, sinh hoạt và lưu trữ hồ sơ tại Văn phòng của Ban, Viện và Văn phòng 1, Văn phòng 2 Trung ương Giáo hội.

Mỗi Ban, Viện được hoạt động theo Nội qui của Ban, Viện. Nội qui này phải phù hợp với Hiến chương, quy chế Ban Thường trực Hội đồng Trị sự và được thi hành sau khi đã được Ban Thường trực Hội đồng Trị sự phê chuẩn.

Các Ban, Viện làm việc thông qua hai Văn phòng Trung ương Giáo hội và có báo cáo định kỳ 6 tháng 1 lần cho Ban Thường trực Hội đồng Trị sự thông qua Văn phòng 1, Văn phòng 2 Trung ương về các hoạt động cùng các đề xuất mới. Hai Văn phòng Trung ương Giáo hội có trách nhiệm hỗ trợ cho các hoạt động của Ban, Viện.

Văn bản của Ban, Viện do Trưởng ban, Viện trưởng hoặc Phó ban, Phó Viện trưởng là thành viên Ban Thường trực Hội đồng Trị sự ký phổ biến đến các Tỉnh, Thành hội đều phải báo cáo Ban Thường trực Hội đồng Trị sự. Trưởng ban, Viện trưởng hoặc Phó ban, Phó Viện trưởng Thường trực thừa ủy nhiệm Ban Thường trực Hội đồng Trị sự theo dõi việc thực hiện văn bản đó và báo cáo với Ban Thường trực Hội đồng Trị sự.

Mọi hoạt động chuyên Ngành do Trưởng ban, Viện trưởng, Phó ban, Phó Viện trưởng Thường trực chịu trách nhiệm. Nếu những hoạt động này có quan hệ đến các Ban, Ngành khác thì phải được Ban Thường trực thông qua.

Các Ban, Viện Trung ương được sử dụng con dấu riêng, thuộc phạm vi hành chánh nội bộ, do Ban Thường trực Hội đồng Trị sự quy định.

CHƯƠNG III

TÀI CHÍNH - THỦ QUỸ - KIỂM SOÁT

Điều 13: Tài chính của Giáo hội Phật giáo Việt Nam gồm có:

1. Công đức phí do thành viên đóng góp.

2. Tài vật hiến cúng hợp pháp.

3. Tài vật do Giáo hội tự tạo hợp pháp.

Điều 14: Truởng Ban Kinh tế Tài chính Trung ương chịu trách nhiệm lập kế hoạch và mọi văn bản về tài chính hằng năm của Giáo hội. Kế hoạch tài chính này được thi hành sau khi Ban Thường trực Hội đồng Trị sự phê chuẩn; Báo cáo đầy đủ về tài chính của Giáo hội, trình Ban Thường trực Hội đồng Trị sự trước ngày Hội nghị Trung ương của Giáo hội hay Đại hội.

Điều 15: Ủy viên Thủ quỹ chịu trách nhiệm về quỹ Trung ương của Giáo hội Phật giáo Việt Nam. Quỹ Trung ương là nơi tập trung tất cả các nguồn tài chính của Trung ương Giáo hội. Mọi nguyên tắc về tài chính được thực hiện theo Nghị quyết của Ban Thường trực Hội đồng Trị sự. Ủy viên Thủ quỹ phải báo cáo thu chi tài chính của Giáo hội trước kỳ họp Ban Thường trực Hội đồng Trị sự, Hội nghị Trung ương của Giáo hội và Đại hội.

Điều 16: Hòa thượng Chủ tịch Hội đồng Trị sự là chuẩn chi viên và được thực hiện theo Nghị quyết Ban Thường trực Hội đồng Trị sự.

Điều 17: Các Ủy viên Kiểm soát có nhiệm vụ theo dõi, góp ý vào các hoạt động của Giáo hội và kiểm soát về tài chính và quỹ Trung ương của Giáo hội. Ký nhận xét vào các văn bản báo cáo tài chính.

CHƯƠNG IV

HỆ THỐNG LIÊN LẠC - TRÁCH NHIỆM LIÊN HỆ

Điều 18: Hòa thượng Chủ tịch, các Hòa thượng Phó Chủ tịch thường trực, Tổng Thư ký và Phó Tổng Thư ký Hội đồng Trị sự liên lạc trực tiếp với Ban Thường trực Ban Trị sự Tỉnh, Thành hội Phật giáo và ngược lại, Ban Thường trực Ban Trị sự Tỉnh, Thành hội Phật giáo có thể liên lạc với các Ban, Viện Trung ương và ngược lại, nhưng phải báo cáo với Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Thường trực và Tổng Thư ký, Phó Tổng Thư ký Hội đồng Trị sự.

Điều 19: Các Truởng ban, Phó Trưởng ban Thường trực, Viện trưởng, Phó Viện trưởng Thường trực thừa ủy nhiệm Ban Thường trực Hội đồng Trị sự ban hành các Thông tư theo hệ thống dọc của Ban, Viện liên quan khi được sự chấp thuận của Ban Thường trực Hội đồng Trị sự. Về văn bản các Ban chuyên môn thuộc Tỉnh, Thành hội Phật giáo gửi về Ban Thường trực Hội đồng Trị sự, Văn phòng Trung ương Giáo hội sẽ chuyển tiếp cho các Ban, Viện Trung ương.

Điều 20: Mọi sự thi hành Quyết định hay Nghị quyết của Ban Thường trực Hội đồng Trị sự ở cấp Ban, Viện và mọi hoạt động của các Ban, Viện, Trưởng ban hoặc Viện trưởng phải báo cáo với Ban Thường trực Hội đồng Trị sự.

CHƯƠNG V

SỬA ĐỔI QUY CHẾ

Điều 21: Quy chế này có thể được tu chỉnh, sửa đổi với đa số 2/3 trong tổng số thành viên Ban Thường trực Hội đồng Trị sự biểu quyết thông tại kỳ họp của Ban Thường trực Hội đồng Trị sự và phải đệ trình Ban Thường trực Hội đồng Chứng minh duyệt y. Quy chế Ban Thường trực Hội đồng Trị sự Giáo hội Phật giáo Việt Nam gồm 05 Chương, 21 điều đã được Ban Thường trực Hội đồng Trị sự nhất trí thông qua trong kỳ họp ngày 22 tháng 8 năm 2008 và có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.

BAN THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG TRỊ SỰ

GIÁO HỘI PHẬT GIÁO VIỆT NAM

Các bài khác
Thông báo
--------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------
Góc nhìn từ cuộc sống
--------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------
Giới thiệu văn hóa phẩm
Câu chuyện cuối tuần
--------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------
Copyright thienvacuocsong

Lượt truy cập : 18
Tổng truy cập : 3106110

© 2013 : Chùa Thiên Trì
Chùa Thiên Trì chỉ có 1 website tại địa chỉ

http://www.thienvacuocsong.com

Mong độc giả lưu ý

Địa chỉ: Cơ sở 1: CHÙA THIÊN TRÌ, số B15/20, xã Bình Hưng, Bình Chánh, Tp. HCM

Cơ Sở 2 :THIỀN VIỆN PHÚC LONG, thôn Nguyệt Hạ, xã Yên Tân, Ý Yên- Nam Định.
Điện thoại: 0908400155

Emailthientri.bc@gmail.com  hoặc chuathientri.binhchanh@gmail.com
Websitehttp://www.thienvacuocsong.com